0
  • 0 Sản phẩm
  • Tổng: 0 đ

MEN VI SINH LÀ GÌ?

- Ngày càng có rất nhiều chủng loại được ngành y dược không ngừng nghiên cứu ứng dụng trong việc phòng và điều trị được nhiều bệnh cho con người

- Men vi sinh thực sự hữu dụng có lợi ích to lớn đối với sức khỏe cho con người.

Men vi sinh hay Probiotic là một loại lợi khuẩn, bản chất là các vi khuẩn, nó tương tự như các vi sinh vật có lợi tự nhiên được tìm thấy trong hệ tiêu hóa của chúng ta, cụ thể hơn là những vi khuẩn ký sinh trong đường ruột.

 

 

+ Probiotic thuộc nhóm các vi khuẩn. Ngoài ra chúng còn được biết đến với một số tên gọi như “vi khuẩn thân thiện” hoặc “vi khuẩn có lợi”.

+ Những vi sinh vật còn sống này khi được bổ sung một lượng đầy đủ vào cơ thể con người qua chế độ ăn uống giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột để cải thiện sức khỏe.

* Theo nghĩa gốc của từ “probiotic được bắt nguồn từ Hy Lạp, pro nghĩa là thân thiện, biotic hay biosis từ chữ life có nghĩa là đời sống. Vì vậy có thể hiểu probiotic có nghĩa là thân thiên với đời sống.

* Năm 1992, Havenaar đã định nghĩa về probiotic như sau: là sự nuôi cấy riêng lẻ hay hỗn hợp các vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng cách cải thiện những đặc tính của vi sinh vật bản địa.

* ĐỊNH NGHĨA:

+ Theo định nghĩa của Tổ chức lương thực Thế giới (FAO) và Tổ chức y tế Thế giới (WHO): men vi sinh là những vi sinh vật còn sống khi đưa vào cơ thể một lượng được kiểm soát hợp lý sẽ có lợi cho sức khỏe cho người sử dụng.

+ Những lợi khuẩn có trong men vi sinh là một phần của hệ thống miễn dịch, ngăn ngừa nhiễm trùng. Chúng có tác dụng phá vỡ cấu trúc thực phẩm con người đưa vào chuyển hóa chúng thành chất dinh dưỡng cung cấp nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột.

+ Probiotic thường thấy trong các thực phẩm tự nhiên như: sữa, sữa đậu lành, mộ số loại hoa quả..hoặc các chế phẩm được bổ sung probiotic trong quá trình chế biến như: sữa lên men, sữa chua, các loại thực phẩm chức năng bổ sung men vi sinh…

 

I/-  KHÁI QUÁT:

+ Được ngiên cứu và sản xuất bởi một công ty công nghệ sinh học chuyên hoạt động về vi sinh, với nhiều giấy chứng nhận của GMP, FDA, ISO9001, ISO2001HACCP.

+ Sản phẩm sử dụng 12 dòng vi khuẩn cần thiết cùng các loài cộng sinh có lợi cho sức khỏe đường ruột. Các loài cộng sinh sẽ làm tăng sức khỏe của các vi sinh, giúp chúng có cơ hội sống sót cao hơn khi đi qua những môi trường như acid dạ dày và mật.

+ DL12 Probiotic chứa 12 chủng lợi khuẩn hỗ trợ cho Hệ Tiêu Hóa

- Công nghệ màng bọc pha lê siêu mỏng đa lớp được cấp bằng sáng chế
- Bổ sung vi sinh có lợi hằng ngày có thể giúp bạn cải thiện hệ vi sinh đường ruột
- Cung cấp 12 dòng vi sinh hỗ trợ duy trì hệ tiêu hóa, giúp điều hòa hoạt động co bóp của ruột.

- Trong 1gam sản phẩm có chứa 10 tỉ vi sinh, và mỗi gói sản phẩm DL12 có chứa tổng cộng 20 tỉ vi sinh có lợi cho sức khỏe.

 

II/- THÀNH PHẦN:

 

III/- TIÊU CHUẨN:GMP, FDA, ISO9001, ISO2001, HACCP

  1. SẢN XUẤT THEO CÔNG NGHỆ SINH HỌC TIÊN TIẾN 

 

2. CÔNG NGHỆ MÀNH BỌC PHA LÊ SIÊU MỎNG ĐA LỚP

 

3. BỔ SUNG LỢI KHUẨN LÀM MẠNH HỆ VI SINH TỐT

 

4. BỔ SUNG 12 LỢI KHẨN ĐIỀU HÒA HOẠT NHU ĐỘNG CỦA ỐNG TIÊU HÓA

 

  1. 1 GÓI CÓ 2gr CHỨA 20tỉCÁ THỂ VI SINH LỢI KHUẨN

 

IV/-     CÔNG DỤNG:

1/- Tác động kháng khuẩn:

+ Giảm số lượng vi khuẩn có hại

+ Ngăn chặn các mầm bệnh.

2/- Tác động trên mô biểu bì ruột (lông ruột)

+ Đẩy mạnh sự liên kết chặt giữa những tế bào biểu mô.

+ Giảm viêm do sự lây nhiễm vi khuẩn.

+ Đẩy mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhầy.

3/- Tác động miễn dịch

+ Đẩy mạnh sự báo hiệu cho tế bào chủ để làm giảm đáp ứng viêm.

+ Tạo đáp ứng miễn dịch để làm giảm dị ứng.

+ Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón

4/- Tác động đến vi khuẩn đường ruột

+ Điều chỉnh thành phần cấu tạo của vi khuẩn đường ruột.

+ Điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đường ruột.

5/- Một số vai trò khác đối với cơ thể

+ Chống dị ứng

+ Phòng & tiêu diệt tế bào ung thư làm nhỏ & mất khối u

+ Giảm áp huyết cao, người bệnh cần bổ sung dùng thường xuyên

+ Ngoài ra còn giúp nhanh chóng bình phục sau khi mắc bệnh tiêu chảy và sử dụng nhiều kháng sinh.

6/- Men vi sinh có nhiều giá trị thiết thực với con người như:

* Củng cố thành ruột bằng cách cản trở sự bám dính và cạnh tranh chất dinh dưỡng của vi khuẩn gây bệnh.

* Hỗ trợ sự phát triển vi khuẩn có lợi và ức chế vi khuẩn có

* Kích thích hoạt tính men Lactase của cơ thể nhằm cải thiện quá trình tiêu hóa.

* Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

* Kích thích đáp ứng miễn dịch tại chỗ.

* Giảm Cholesterol hay Triglycerit trong máu.

 

TÌM HIỂU 12LỢI KHUẨN

(MEN VI SINH)

1/-  Lactobacillus acidophilus (A strain)(LỢI KHUẨN)?

- Lactobacillus acidophilus là loại vi khuẩn có lợi này cư trú tại ruột, âm đạo để bảo vệ chống lại sự xâm nhập hay gia tăng của các sinh vật “có hại” có thể gây bệnh.

Lactobacillus acidophilus là loại vi khuẩn có lợi này cư trú tại ruột, âm đạo

 

a. Tên khác: Bifidobacterium; Prebiotics; Probiotics

+ Lactobacillus acidophilus  L. acidophilus ) là loại probiotic thông dụng nhất, hay là loại vi khuẩn có ích. Loại vi khuẩn có lợi này cư trú tại ruột, âm đạo để bảo vệ chống lại sự xâm nhập hay gia tăng của các sinh vật “có hại” có thể gây bệnh.

+ Đây là cơ chế hoạt động hoàn hảo.

- Ví dụ:

+ Sự phân rã của thức ăn do khuẩn L. acidophilus sản xuất ra axit lactic, hydrogen peroxide… tạo ra sự phản ứng của môi trường chống lại các sinh vật không ưa thích. L. acidophilus cũng sản xuất ra lactaza, loại enzyme có khả năng phân huỷ đường sữa (lactose) thành các loại đường đơn giản.

+ Những người có cơ địa không dung nạp  lactose thì không thể sản xuất ra loại enzyme này. Vì lý do đó, thực phẩm bổ sung L. acidophilus có thể có lợi cho những đối tượng này. L. acidophilus đã được dùng trong nhiều năm để điều trị tiêu chảy chưa có biến chứng, đặc biệt do vi khuẩn chí ở ruột bị biến đổi do dùng kháng sinh

b. Tác dụng của L.acidophilus đối với cơ thể:

+ Lactobacillus Acidophilus có khả năng sống 2 ngày trong dịch vị

+ 5 ngày trong dịch mật tinh khiết.

+ 8 ngày trong dịch tràng

+ Thực tế Lactobacillus acidophilus tồn tại trong hệ tiêu hóa khoảng 15 ngày.

* Khi vào ống tiêu hóa, Lactobacillus acidophilus gắn vào thành ruột, phát triển và chống lại vi khuẩn gây bệnh qua các cơ chế sau:

+ Cạnh tranh chỗ cư trú với vi khuẩn gây hại.

+ Thay đổi pH đường ruột.

+ Tiết các chất có tính kháng khuẩn.

+ Lactobacillus Acidophilus đóng vai trò sinh lý quan trọng nhờ tổng hợp các vitamin.

+ Lactobacillus Acidophilus có khả năng bền vững với 40 loại kháng sinh.

2/-  Bifidobacterium bifidum (B strain) (LỢI KHUẨN)?

Trong cơ thể người có chứa rất nhiều chủng vi sinh vật (vi khuẩn), có khoảng 100 nghìn tỷ vi khuẩnlớn gấp 10 lần tổng số tế bào của cơ thể. Trong đó, phải kể đến loại vi khuẩn có lợi Bifidobacterium (hay còn gọi tắt là Bifido) mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe đường ruột.

- Các vi khuẩn có lợi còn gọi là Probiotics. Trong cơ thể người có hai loại lợi khuẩn chính là Bifido và Lactobacillus. Bifido cư trú chủ yếu ở ruột già, còn Lactobacillus lại sống chủ yếu ở ruột non và chúng cùng thực hiện nhiệm vụ chung là ức chế các vi khuẩn gây hại, giúp tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất vào máu, đồng thời sản sinh ra các kháng thể giúp tăng cường hệ miễn dịch.

 

Bifidobacterium nhìn dưới kính hiển vi

 

+ Bifido chiếm 99% tổng số lợi khuẩn trong đường ruột của con người. Bifido là loại vi khuẩn sống có cấu trúc hình que không đều đặn hoặc hình chữ Y. Bifido là loại vi khuẩn kỵ khí, có khả năng sống trong môi trường axit, chúng sản xuất ra các axit lactic và axit axetic từ đường lactose.

+ Chính môi trường axit trong đường ruột làm ức chế khả năng sống và phát triển của các vi khuẩn gây hại, vì các loại vi khuẩn khuẩn có hại thích thích môi trường sống ít axit hoặc kiềm.

+ Bifido có vai trò quan trọng trong việc giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và thực hiện nhiều chức năng thiết yếu giúp hệ tiêu hóa hoàn thành nhiệm vụ tiêu hóa và cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

Cùng với các lợi khuẩn khác, Bifido mang lại nhiều lợi ích sức khỏe cho đường ruột:

– Bifido  gắn vào thành ruột non, ức chế các vi khuẩn có hại

– Sản sinh ra các chất kháng sinh (enzyme hoặc protein) tiêu diệt vi khuẩn có hại

– Tăng cường miễn dịch bằng cách làm tăng sản sinh ra mucin, một protein được thấy trong nước bọt và các màng nhầy của đường ruột, giúp chống lại ma sát và bào mòn và tạo ra một môi trường không thích hợp cho vi khuẩn có hại.

Bifido tăng sản xuất ra các kháng thể immunoglobulin A (IgA), là các protein nhận dạng ra và chống lại các tác nhân ngoại xâm trong cơ thể.

– Ngoài ra chúng còn sinh ra các vitamin vitamin B và chuyển đổi K1 thành vitamin K2. Cơ thể không thể hấp thu K1 mà bắt buộc phải nhờ vào sự chuyển đổi của lợi khuẩn.

– Ruột già là nơi cư trú chủ yếu của lợi khuẩn Bifido, đây cũng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa là nơi chứa thức ăn ưa thích của lợi khuẩn Bifido: cacbohydrat chưa tiêu hóa hết như inulin, fructoolgiosaccharides (còn được gọi là chất xơ – tên khoa học là prebiotics).

– Tại ruột già, Bifido ức chế các vi khuẩn gây hại nhờ cơ thế hạ thấp độ pH của môi trường (bằng cách tiết axit lactic và acetic), vì vậy chúng kiểm soát vi khuẩn gây hại như: Clostridium perfringen là chủng vi khuẩn sinh ra nhiều độc tố như các amin bay hơi. Các độc tố này có thể  hủy hoại ruột già bao gồm cả phần trực tràng và hậu môn, gây xưng tấy và táo bón.

– Lợi khuẩn Bifido giúp hỗ trợ điều trị viêm đại tràng hiệu quả, vì chúng có tác dụng làm tăng thời gian dịu bệnh, để đường ruột có thời gian hồi phục các vết sẹo do viêm loét để lại, tạo lớp lông nhung dày bảo vệ thành ruột, chống lại các tác nhân gây hại.

– Với sức khỏe người già, lợi khuẩn Bifido có vai trò vô cùng quan trọng. Vì “Số lượng lợi khuẩn Bifido giảm theo tuổi tác

– Theo công trình nghiên cứu của Tiến sĩ Tomotari Mitsuoka – người Nhật, năm 1978. Sau tuổi 50 số lượng Bifido suy giảm nhanh chóng, chính vì vậy hệ thống miễn dịch của người già cũng yếu đi, gia tăng mắc các bệnh tật, tiêu hóa kém, họ cũng có nguy cơ bị táo bón nhiều hơn.

– Bifido suy giảm cũng là lý do khiến răng miệng của người già yếu và có thường có mùi hôi. Bifido sẽ kìm hãm và ức chế các vi khuẩn gây hại như Candida trong khoang miệng và tăng tiết nước bọt (ở người già khả năng tiết nước bọt rất kém). – Các lợi khuẩn đóng vai trò trong miệng tương tự như trong đường ruột, do đó bổ sung lợi khuẩn đầy đủ không những giúp hệ tiêu hóa của người già khỏe mạnh mà còn cải thiện các vấn đề răng miệng.

3/-  Lactobacillus casei (C strain)(LỢI KHUẨN)?

* Lactobacillus casei là loài vi khuần thuộc chi Lactobacillus được tìm thấy chủ yếu trong hệ thống tiêu hóa của người (chủ yếu là ruột và miệng).

* Chủng sinh vật Lactobacillus này thích nghi tốt với độ pH rộng và ở nhiều nhiệt độ khác nhau, loài này cùng với L. acidophilus thường được bổ sung vào các chế phẩm lên men từ sữa trong công nghiệp sản xuất các loại enzyme amylase (một enzyme phân giải carbohydrate).

dưới kính hiển vi

 

4/-  Bifidobacterium infantis (I strain) (LỢI KHUẨN)?

 

dưới kính hiển vi

 

+ Các vi sinh của ruột người gồm hàng nghìn tỷ vi sinh vật cạnh tranh với không gian và thống trị. Bifidobacterium infantis là một cầu thủ quan trọng probiotic với một khả năng đặc biệt để làm giảm quá trình viêm nhiễm nhất định liên kết với triệu chứng tự miễn dịch liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS), Bệnh viêm ruột (IBD) và bệnh Crohn.

+ Bifidobacterium infantis đã được phân loại lại 2002, cùng với B. dài và B. am, thành một loài duy nhất vì sự giống nhau DNA rộng lớn của họ.

+ Các loài thống nhất được gọi đơn giản là Bifidobacterium với trẻ em biotypes, và lâu dài của họ.

+ Hiện vẫn còn nhiều quan tâm đến việc phân loại của các loài vi khuẩn cá nhân, tuy nhiên, bởi vì các chức năng probiotic khác nhau của họ.

+ Với mục đích của bài viết này, Bifidobacterium infantis được gọi là một loại vi khuẩn probiotic biệt sở hữu chức năng đặc biệt không thường thấy trong B. dài hoặc B. am.

 

5/-  Bifidobacterium longum (L strain)(LỢI KHUẨN)?

a. Mô tả và Ý nghĩa:

- Bifidobacteria longum là chế phẩm sinh học một cách tự nhiên xâm chiếm trong đường tiêu hóa của con người (GIT) và âm đạo.

- Chúng được phân lập lần đầu tiên hơn một trăm năm trước đây từ phân người. - Bifidobacterium longum là một trong những người quan trọng nhất trong cơ thể con người. Vi khuẩn này là rất hữu ích bởi vì nó duy trì một đường tiêu hóa bình thường, ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, và cũng tăng cường hệ thống miễn dịch .

- Bifidobacterium longum. Mark Schell, Đại học Georgia, Athens, GA

b.Cấu trúc tế bào và trao đổi chất

+ Bifidobacteria longum là Gram dương, kỵ khí và vi khuẩn hình que phân nhánh. Chúng cũng không di động nhiều và không hình thành bào tử.Trong đại tràng, các vi khuẩn lên men nhiều loại đường thành acid lactic."Nó có đồng đẳng của enzyme sửa chữa tổn thương oxy hóa như NADH oxidase và NADH peroxidase. Nó cũng chứa protein đảo ngược bị ôxy hóa protein và chất béo như:. Peroxidase thiol, alkyl reductase hydroperoxide (AHP C), và peptide methionine sulfoxide reductase B..mã bộ gen longum các protein khác nhau được chuyên cho dị hóa của oligosaccharides. B. sự hiện diện lâu năm longum 's trong đại tràng có thể là do sự thích nghi của nó để catabolize các chất nền được khó tiêu hóa bởi các máy chủ hoặc microorgranisms đoàn khác .

- Bifidobacteria có một sự trao đổi chất hexose phát sinh thông qua một con đường phosphoketolase mà còn được gọi là “shunt nứt đôi”. Các enzyme fructose-6-phosphate phosphoketolase (F6PPK) là một yếu tố quan trọng của 'shunt nứt đôi”. Từ F6PPK không có trong vi khuẩn Gram dương khác, sự hiện diện của nó là thử nghiệm phổ biến nhất cho chi này.

b.Sinh thái:

+ Bifidobacteria longum có một mối quan hệ cộng sinh với chủ nhân của nó. Như đã đề cập trước đây, B. longum lên men đường thành axit lactic, và điều này giúp làm giảm độ pH trong ruột. Bifiobacterialongum được biết đến là chế phẩm sinh học, có nghĩa là nó là một loại vi khuẩn giúp bảo vệ máy chủ của nó và ngăn ngừa bệnh. B. longum là loài thường được thấy ở người và đã được nghiên cứu để chứng minh rằng nó cung cấp xin trợ cấp sức khỏe.

+ Những lợi ích này bao gồm: "phòng bệnh tiêu chảy ở những bệnh nhân được điều trị kháng sinh, giảm cholesterol, giảm các triệu chứng không dung nạp lactose, kích thích miễn dịch, phòng chống ung thư"

+ Bifidobacteria longum có thể được tìm thấy trong thực phẩm từ sữa như sữa chua, và có thể được dùng như là chất bổ sung. Nó cũng đã được tìm thấy rằng B. longum là một trong những cư dân đầu tiên của đoàn của trẻ sơ sinh, đặc biệt là trong những người được bú sữa mẹ.

+ Trẻ có bú sữa công thức xuất hiện để có một hệ vi sinh khác nhau trong đoàn của họ, và điều này có thể liên quan với tăng nguy cơ tiêu chảy và các bệnh dị ứng ở những trẻ sơ sinh .

c.Bệnh lý:

- Bifidobacterium longum là lợi khuẩn tốt không gây bệnh cho người.

d.Ứng dụng công nghệ sinh học:

+ Bifidobacterium longum có gen có thể tổng hợp khoảng 19 axit amin khác nhau từ NH4 và tiền chất tổng hợp sinh học quan trọng khác (phosphoenolpyruvate, oxaloacetate, oxoglutarate, và fumarate) được cung cấp bởi hạn chế Krebs chu kỳ của nó thiếu fumarase, dehydrogenase oxoglutarate, và malate dehydrogenase.

+ Nó cũng bao gồm các đồng đẳng đó là cần thiết cho sự sinh tổng hợp của pyrimidin và purine nucleotide từ glutamine. Ngoài ra, "đồng đẳng của hầu hết các enzyme cần thiết cho sự tổng hợp acid folic, thiamin, và nicotinate có mặt, trong khi tất cả những người cho riboflavin, biotin, cobalamin, pantothenate, và pyridoxine là mất tích," .

 

d.Nghiên cứu hiện tại

- Do thực tế là Bifidobacterium longum là không gây bệnh, nó có thể được sử dụng trong các nghiên cứu khác nhau trong cơ thể. Một nghiên cứu đã cố gắng để chứng minh rằng táo bón kết hợp với chế độ ăn giảm cân có thể giảm khi người bệnh ăn bổ sung cộng sinh Zir fos (B. longum W11 + FOS Actilight).

- Bệnh nhân được sử dụng trong nghiên cứu này được xem là béo và được chia thành các nhóm. Họ đã được đưa ra phương pháp điều trị khác nhau. Các nhóm ăn phải Zir fos và một chế độ ăn uống hypocaloric duy trì cho thấy sự cải thiện táo bón nhiều hơn so với những người sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc hoạt động thể chất kết hợp và một chế độ ăn uống lành mạnh.

- Nhiều nghiên cứu khác cùng kết luận: Bifidobacterium longum được nhìn thấy để giúp giảm bớt các triệu chứng của Nhật Bản Cedar Pollinosis (JCPsis). "JCPsis là một globulin miễn dịch E (IgE) qua trung gian loại I dị ứng do tiếp xúc với phấn hoa tuyết tùng Nhật Bản" Antihistimines và steriods đã được sử dụng để cố gắng điều trị triệu chứng, nhưng tác dụng phụ của họ là bất lợi.

+ Bifidobacteria longum có thể có một số kết hợp với công tác phòng chống một số bệnh dị ứng, và trong nghiên cứu này là một dạng bột của Bifidobacterium longum BB536 được so sánh với giả dược bột để kiểm tra hiệu ứng của nó, kiểm tra cho thấy BB536 cho thấy cải thiện trong mắt JCP triệu chứng dị ứng.

+ Bifidobacteria longum cũng đã được chứng nhận có hiệu quả cao trong việc phòng chống ung thư và điều trị ung thư.

+ Điều trị enzyme / tiền chất là một điều trị ung thư hiện đang được nghiên cứu.

- Phương pháp điều trị phổ biến nhất đang được thử nghiệm là cytosine deaminase / chiến lược 5 fluorocytosine. Deaminase cytosine (CD) có thể chuyển đổi các tiền chất không độc hại 5 fluorocytosine (5-FC) vào tác nhân chống ung thư 5-fluorouracil (5-FU). (6)BifidobactErial Nhắm mục tiêu-Cytosine deaminase (NHẤT-CD) điều trị chọn lọc là chiến lược được sử dụng bởi các nhà khoa học. Mà có nghĩa là "gen CD được đưa vào B. tàu con thoi longum-E.Coli plasmid, ... và B. longum chuyển với plasmid này thể hiện đầy đủ CD hoạt động," (6) Ngoài ra, các plasmid chuyển B. longum sản xuất một CD đột biến mà tăng hoạt động enzym của việc chuyển đổi từ 5-FC đến 5-FU.

6/-  Streptococcus thermophilus (S strain)(LỢI KHUẨN)?

dưới kính hiển vi

- Streptococcus thermophilus là một loại vi khuẩn có lợi được FDA công nhận, đặc biệt có tác dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định ở trẻ em.

- Streptococcus thermophilus có tác dụng làm giảm nguy cơ bị tiêu chảy AAD (antibiotic-associated diarrhea), là tác dụng của việc sử dụng kháng sinh, có tác dụng phụ tiêu diệt vi khuẩn có lợi và sản sinh ra vi khuẩn có hại cho người gây tiêu chảy.

- Nhiều chứng minh cho thấy ở người lớn sử dụng sữa chua chứa các thành phần Streptococcus thermophilus sẽ ít nguy cơ mắc tiêu chảy hơn so với những người không sử dụng.

- “Tuy nhiên vi khuẩn Streptococcus thermophilus lại không bền nhiệt và không bền axit.Hầu hết Streptococcus thermophilus sẽ bị chết trong quá trình bảo quản sản phẩm và chết khi trong môi trường dịch dạ dày có hàm lượng axit cao.

- Tác dụng thực tế của men vi sinh chứa Streptococcus thermophilus vô cùng hạn chế. Để có được sản phẩm men vi sinh bền nhiệt và bền axit, người dùng nên tìm đến men vi sinh dạng bào tử.” hay công nghệ màng bọc pha lê.

 

7/-Lactobacillus lactis (LL strain)(LỢI KHUẨN)?

dưới kính hiển vi

 

- Lactobacillus lactis là loại vi khuẩn “thân thiện”, sống trong hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dục của chúng ta mà không bệnh cho cơ thể. Chúng cũng có trong một số loại thực phẩm lên men như sữa chua và các loại phụ gia thực phẩm.

 

a. Các vi khuẩn họ Lactobacillus được biết đến:

Acidophilus, Acidophilus Bifidus, Acidophilus Lactobacillus, L. Acidophilus, L. Amylovorus, L. Brevis, L. Bulgaricus, L. CaseiImmunitas, L. Casei, L. Crispatus, L. Delbrueckii, L. Fermentum, L. Gallinarum, L. Helveticus, L. Johnsonii, L. Johnsonii LC-1, L. Lactis, L. Plantarum, L. Reuteri, L. Rhamnosus, L. Salivarius, L. Sporogenes, Lacto Bacillus, Lactobacille, Lactobacilli, Lactobacilli Acidophilus, Lactobacilli Bulgaricus, Lactobacilli Plantarum, Lactobacilli Rhamnosus, Lactobacilli Salivarium, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus amylovorus, Lactobacillus brevis, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus casei sp. rhamnosus, Lactobacillus crispatus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii ssp. bulgaricus, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus gallinarum, Lactobacillus Gasseri, Lactobacillus GG, Lactobacillus Helveticus, Lactobacillus johnsonii, Lactobacillus Lactis, Lactobacillus Paracasei, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus Rhamnosus GG, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus sakei, Lactobacillus Salivarium, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacilo, Lactospores, LC-1, Probiotics, Probiotiques.

b. Vi khuẩn Lactobacillus lactis là gì?

- Lactobacillus lactis là loại vi khuẩn “thân thiện”, sống trong hệ tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dục của chúng ta mà không bệnh cho cơ thể. Chúng cũng có trong một số loại thực phẩm lên men như sữa chua và các loại phụ gia thực phẩm.

c. Lợi khuẩn Lactobacillus lactis có tác dụng đối với…

1. Bệnh tiêu chảy do virus ở trẻ nhỏ

2. Phòng ngừa bệnh tiêu chảy do sử dụng chất kháng sinh hay điều trị ở trẻ nhỏ

3. Điều trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium gây nên

4. Viêm nhiễm vi khuẩn âm đạo

5. Phòng và chống bệnh chàm bội nhiễm (dị ứng viêm da) ở trẻ sơ sinh và nhỏ.

6. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm nhiễm Helicobacter pylori

7. Hội chứng co thắt ruột (IBS)

8. Viêm phổi ở trẻ nhỏ

9. Phòng ngừa tiêu chảy do du lịch

10. Viêm loét ruột kết. Một số nghiên cứu đã chứng minh khi sử dụng kết hợp sản phẩm có chứa, bifidobacteria và streptococcus có thể giúp giảm triệu chứng và ngăn ngừa tái phát bệnh.

d. Bằng chứng không đầy đủ về tác dụng đối với…

* Bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu, các vấn đề về tiêu hóa, viêm nhiễm nấm, hàm lượng cholesterol cao, bệnh Lyme, bệnh viêm ruột, sốt, viêm loét, mụn trứng cá, ung thư, kích thích hệ miễn dịch và các loại bệnh khác.

 

 

8/-  Bifidobacterium lactis (BL strain)

a. Bifidobacterium lactisLà 1 lợi khẩn tốt cho bộ máy tiêu hóa con người.

+ Không phải tất cả những vi sinh vật sống nào cũng là probiotics. Mà theo đánh giá của tổ chức FAO và WHO cho rằng tiêu chuẩn quan trọng nhất để chọn chủng khuẩn probiotics sử dụng dưới dạng thực phẩm là chủng khuẩn đó phải có khả năng sống sót qua hệ tiêu hóa và phải có khả năng phát triển trong ruột.

b. Các lợi khuẩn thực hiện những chức năng có ích sau trong cơ thể:

+ Chúng gắn vào thành ruột non, cạnh tranh làm giảm bớt các vi khuẩn có hại

+ Chúng sản sinh ra các chất kháng sinh (enzyme hoặc protein) làm ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn có hại

+ Chúng tăng cường miễn dịch bằng cách làm tăng sản sinh ra mucin, một protein được thấy trong nước bọt và các màng nhầy của đường ruột, qua đó giúp bảo vệ chống lại ma sát và bào mòn và tạo ra một môi trường không thích hợp cho vi khuẩn có hại. Chúng cũng tăng sản xuất ra các kháng thể immunoglobulin A (IgA), là các protein nhận dạng ra và chống lại các tác nhân ngoại xâm trong cơ thể bạn.

+ Ngoài ra chúng còn sinh ra các vitamin, đặc biệt là các vitamin B và vitamin K2. Vitamin K là cốt yếu cho sự đông máu; vitamin K1 có nguồn gốc thực vật và vitamin K2 được tạo ra bởi vi khuẩn đường ruột. Các vitamin nhóm B được tạo ra bởi lợi khuẩn bao gồm biotin, thiamine, axit pantothenic, pyridoxine, axit folic và vitamin B12.Tất cả chúng đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất sinh năng lượng.

+ Hầu hết vi khuẩn của hệ tiêu hóa sống trong ruột kết (ruột già), và ở mức độ ít hơn là trong ruột non do rất nhiều trong số chúng không thể sống sót trong dạ dày.

+ Ruột non cũng là một môi trường khó khăn cho vi khuẩn do axit dạ dày và sự co bóp liên tục của ruột non loại ra bên ngoài hầu hết hệ vi sinh vật đường ruột. Tuy nhiên một số vi khuẩn cũng tồn tại trong ruột non. Lợi khuẩn Lactobacillus sống chủ yếu trong ruột non trong khi đó lợi Bifidobacterium lactissống trong ruột già.

Lợi khuẩn Bifidobacterium lactis (viết tắt là lợi khuẩn bifido) sống chủ yếu trong ruột già (đại tràng)

c. Lợi ích của lợi khuẩn Bifidobacterium lactisvới sức khỏe đường tiêu hóa:

- Một cuộc sống khỏe mạnh bắt nguồn từ một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Hệ tiêu hóa không chỉ giúp cho quá trình tiêu hóa thực phẩm và hấp thụ chất dinh dưỡng, nó còn là bộ phận chính yếu của hệ miễn dịch.

- Nếu hệ tiêu hóa có vấn đề, bạn có nguy cơ bị suy dinh dưỡng và mắc nhiều bệnh nguy hiểm khác như: bệnh viêm đại tràng, hội chứng ruột  kích thích, trĩ, táo bón… - Qua đó ta thấy được vai trò của các lợi khuẩn vô cùng quan trọng với sức khỏe đường tiêu hóa:

d. Lợi khuẩn Bifido và bệnh trĩ – táo bón

+ Bệnh trĩ là bệnh mà các mạch máu ở vùng hậu môn và phần dưới của trực tràng bị xưng phồng. Sự xưng phồng này có thể bị gây ra do việc nhịn đi đại tiện. Các tác nhân khác gồm có mang thai, di truyền, lão hóa và táo bón hay tiêu chảy mãn tính. Bệnh trĩ có thể là bên trong hậu môn (trĩ nội) hay dưới da xung quanh hậu môn (trĩ ngoại).

+ Các triệu chứng thông thường nhất của trĩ nội là vệt máu đỏ tươi trên giấy toa lét khi bạn dùng giấy để lau sau khi đi đại tiện; hoặc bạn sẽ nhìn thấy vết máu trên phân hay trong bồn cầu toa lét.

+ Tuy nhiên trĩ nội có thể nhô ra ngoài cơ thể qua lỗ hậu môn, gây ra khó chịu và đau đớn. Trong trường hợp này một cục thịt mềm, ngứa, xưng tấy và tương đối nhỏ có thể trồi ra khỏi hậu môn.

+ Các triệu chứng của trĩ ngoại có thể gồm xưng tấy đau đớn hoặc một cục u cứng nhỏ xung quanh hậu môn là kết quả khi một cục máu hình thành.

+ Bệnh trĩ là bệnh thông thường ở cả đàn ông và phụ nữ. Cho đến độ tuổi 50 khoảng một nửa dân số mắc bệnh này. Bệnh trĩ cũng rất thông thường đối với phụ nữ mang thai. Áp lực của thai nhi trong vùng bụng dưới, cũng như các thay đổi hooc môn, làm cho các  mạch máu ở hậu môn bị nở rộng ra. Các mạch máu này cũng chịu áp lực lớn khi sinh nở.

+ Vì ruột già là giai đoạn cuối cùng trong tiêu hóa thức ăn, là nơi chứa nhiều thức ăn ưa thích của lợi khuẩn Bifidobacterium lactis như các loại cacbohydrat chưa tiêu hóa hết như inulin, fructoolgiosaccharides (cũng thường được gọi là chất xơ—prebiotics). Trong ruột già, lợi khuẩn Bifidobacterium lactis có thể ức chế sự phát triển của các vi sinh vật có hại thông qua nhiều cơ chế bao gồm cả khả năng hạ thấp pH của môi trường (do tiết axit lactic và acetic) tạo môi trường không có lợi cho vi khuẩn có hại. Rất nhiều vi khuẩn có hại có thể được kiểm soát bởi các lợi khuẩn Bifidobacterium lactis. Ví dụ điển hình là Clostridium perfringen, là chủng vi khuẩn có hại sinh ra nhiều độc tố bao gồm cả các amin bay hơi. Các độc tố này có thể  hủy hoại ruột già bao gồm cả phần trực tràng và hậu môn, gây xưng tấy và táo bón.

d. Lợi khuẩn Bifidobacterium lactis và viêm loét đại tràng:

- Viêm loét đại tràng là một dạng bệnh viêm đường ruột, gây ảnh hưởng đến ruột già và trực tràng. Nó có thể ảnh hưởng bất cứ lứa tuổi nào, mặc dù hay xảy ra nhât ở nhóm tuổi 15 đến 30 và 50 đến 70.Bệnh thường bắt đầu ở trực tràng và có thể mở rộng ra toàn bộ ruột già.Bệnh gây viêm cho thành ruột.Sự viêm nhiễm lặp đi lặp lại làm cho thành ruột dày lên và tế bào sẹo phát triển.Mô ruột kết cuối cùng có thể chết hoặc bị nhiễm khuẩn trong trương hợp bệnh nặng.

- Viêm đại tràng là bệnh mãn tính liên tục tái phát. Ở những người mắc viêm đại tràng, viêm nhiễm xảy ra ở nơi có mật độ vi khuẩn cao nhất là ruột kết và trực tràng. Liệu pháp thông thường chữa viêm đại tràng là kết hợp các thuốc kháng sinh.Mục đích và mong đợi của liệu pháp này dừng viêm nhiễm và giữ cho người bệnh ở trạng thái được làm dịu.Tuy nhiên rất nhiều bệnh nhân trở nên nhờn thuốc, như vậy liệu pháp này sẽ không có tác dụng.

- Các lợi khuẩn Bifidobacterium lactiscũng có tác dụng làm dịu viêm loét đại tràng. Xem xét tất cả các nghiên cứu lâm sàng về sử dụng lợi khuẩn cho người viêm đại tràng, có thể thấy rằng các hỗn hợp chứa liều cao của nhiều loại lợi khuẩn  là hiệu quả trong giảm viêm loét và tăng thời gian dịu bệnh hơn so với việc dùng chỉ một loại lợi khuẩn riêng lẻ.

- Bệnh nhân viêm loét đại tràng đôi khi phải loại bỏ một phần ruột già để điều trị bệnh. Trong phẫu thuật loại bỏ này, các bác sĩ đôi khi phải tạo ra một túi bên trong để bệnh nhân không phải đeo thiết bị bên ngoài dùng cho việc chứa chất thải.Đôi khi lớp lót của túi bên trong này bị viêm tấy (khoảng 32% bệnh nhân được tạo túi bên trong sẽ có ít nhất một lần bị viêm túi này). Bệnh viêm túi bên trong này có thể gây ra các triệu chứng tương tự như viêm loét đại tràng bao gồm đau quặn bụng, tiêu chảy, mất nước, tăng tần xuất đi đại tiện, sốt, chảy máu và đau khớp.

- Bệnh viêm túi trong được điều trị điển hình bằng kháng sinh trong thời gian ngắn. - Các kháng sinh nói chung hiệu quả trong việc giảm viêm tấy và cải thiện thời gian dịu bệnh. Tuy nhiên việc dùng kháng sinh sẽ gây ra các hiệu ứng phụ bao gồm tăng rủi ro tiêu chảy và tăng rủi ro mắc các bệnh đường ruột do bị mất nhiều lợi khuẩn.

* Sử dụng lợi khuẩn Bifidobacterium lactislà hướng điều trị mới cho bệnh viêm túi trong (pouchitis) này. Các lợi khuẩn không những làm tăng thời gian dịu bệnh mà còn có các tác dụng phòng ngừa. Việc sử dụng lợi khuẩn cùng với thuốc kháng sinh sẽ có lợi cho người mắc bệnh này (tất nhiên hai loại này phải được uống cách nhau vài giờ để tránh việc kháng sinh tiêu diệt luôn lợi khuẩn). Các sản phẩm bổ sung lợi khuẩn có liều lượng cao của nhiều loại lợi khuẩn là lựa chọn tốt nhất.

e. Lợi khuẩn Bifidobacterium lactis với sức khỏe người già:

+ Đầu thế kỷ 20, nhà khoa học giành giải Nobel: Elie Metchnikov tò mò về chế độ ăn của các nông dân Bulgari do họ có tuổi thọ cao, và cuối cùng ông đã phát hiện ra lợi khuẩn. Thức ăn được lên men trong chế độ ăn thường xuyên giúp cho những nông dân Bulgari trẻ lâu. Rõ ràng lợi khuẩn Bifidobacterium lactiscó những lợi ích tốt cho sức khỏe tuổi già.

+ Các bác sĩ biết rằng số lượng Lactobacillus và Bifidobacterium lactis trong ruột bạn giảm cùng tuổi tác đồng thời các vi khuẩn có hại như Clostridium và Enterobacteria có khuynh hướng tăng. Cùng lúc với sự thay đổi cân bằng về vi khuẩn như nêu trên, bạn sẽ đặc biệt thấy những thay đổi về dinh dưỡng, sự tăng tần suất mắc bệnh, và một sự tăng tương ứng về sử dụng thuốc. Tất cả những điều đó làm thay đổi thành phần của hệ vi sinh vật đường ruột, làm cho người già càng dễ bị mắc bệnh .

+ Thêm vào đó, hệ miễn dịch của bạn trở nên yếu hơn khi bạn về già (đây là lý do tại sao người già được khuyên đi tiêm phòng cúm hàng năm). Lợi khuẩn và chất xơ (prebiotics) có thể tăng cường số lượng các vi khuẩn đang giảm sút này trong ruột và qua đó tăng cường hệ miễn dịch. Khi hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn thì người già cũng ít mắc bệnh tật mà thường gây ra các vấn đề nghiêm trọng.

+ Sau tuổi 50, số lượng lợi khuẩn Bifidobacterium lactistrong hệ tiêu hóa bắt đầu suy giảm nhanh chóng. Chúng ta bắt đầu trải nghiệm các suy giảm hệ thống miễn dịch và tăng rủi ro mắc bệnh ung thư cùng lúc với sự suy giảm các lợi khuẩn Bifidobacterium lactis. Người già cũng có xu hướng bị táo bón nhiều do thiếu lợi khuẩn nhóm này. Sản phẩm Bifina có thể giúp giải quyết vấn đề suy giảm lợi khuẩn Bifidobacterium lactistheo tuổi tác này.

 

Lợi khuẩn Bifido ức chế các vi sinh vật có hại và tăng cường sức khỏe răng miệng.

- Người già với hệ răng miệng suy giảm có thể nhận được những lợi ích về sức khỏe răng miệng từ lợi khuẩn. Lợi khuẩn Bifidobacterium lactis giúp làm giảm số lượng Candida có hại trong miệng và tăng sản sinh nước bọt, điều mà thường thiếu ở người già. Cân bằng giữa vi sinh vật có lợi và có hại trong miệng cũng quan trọng như trong dạ đường ruột.

- Nhiều loại vi sinh vật sống trong miệng. Sức khỏe răng miệng có mối liên hệ mật thiết với sức khỏe tổng thể. Các lợi khuẩn đóng vai trò trong miệng tương tự như trong đường ruột. Chúng giúp:

Bifidobacterium lactisĐóng vai trò hình thành lớp phim bảo vệ trên răng

+ Bifidobacterium lactis Cạnh tranh với các vi khuẩn có hại trong miệng để ngăn ngừa tạo bựa răng

Bifidobacterium lactisSử dụng hết các chất dinh dưỡng trong miệng, bằng cách đó giảm phần còn thừa mà vi khuẩn có hại sử dụng

+ Bifidobacterium lactis Kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động một cách thích hợp để duy trì sức khỏe tốt

+ Bifidobacterium lactis Kích thích các cơ chế phòng vệ trong miệng để ngăn ngừa bội nhiễm.

 Vì vậy để có được một hệ tiêu hóa khỏe mạnh,  bạn đừng quên bổ sung lợi khuẩn Bifidobacterium lactis thường xuyên.

9/-  Lactobacillus paracasei(LP strain) (LỢI KHUẨN)?

- Lactobacillus paracasei là một chủng vi khuẩn lành tính, vi khuẩn gram dương, có dạng hình que, không sinh bào tử. được tìm thấy từ tự nhiên trong các sản phẩm lên men, sữa chua, sữa tươi, thịt…ngoài ra chúng còn được tìm thấy phổ biến ở trong ruột người.

dưới kính hiển vi

 

a. Tác dụng:

- Lactobacillus paracasei giúp ổn định và cải thiện hệ thống thống tiêu hóa bằng cách chống lại các vi khuẩn có hại khi đi vào cơ thể. Lactobacillus paracasei được sử dụng trong các sản phẩm lên men sữa chua và rất có lợi cho đường tiêu hóa, ức chế mạnh các chủng vi khuẩn gây bệnh đường ruột.


b. Ưu điểm chung của loài Lactobacillus paracasei  so với các loài

Lactobacillus spp. khác:

-  Nghiên cứu cho thấy chủng Lactobacillus paracasei có khả năng chịu acid ở pH 3 trong thời gian 1 giờ, tỷ lệ sống sót đạt từ 80-90%, khả năng chịu muối mật ở nồng độ 3%, tỷ lệ sống sót đạt trên 60% và khả năng đối kháng tốt với các vi khuẩn gây bệnh như: viêm dạ dày-ruột, bệnh sốt thương hàn do vi khuẩn Salmonella tiphimurium gây ra. Bệnh viêm tế bào da, viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩnStaphylococcus aureus gây ra. Bệnh tiêu chảy cấp do vi khuẩn E. Coli gây ra.Bệnh nhiễm trùng não, tủy sống rối loạn chức năng thần kinh do vi khuẩnListeria monocytogenesgây ra...

-  Chủng Lactobacillus paracasei (LP strain) có khả năng sống sót khi chịu được pH acid trong dạ dày (pH 2.5 trong thời gian 1 giờ), khả năng chịu được muối mật ở nồng độ 20% trong thời gian 2 giờ. Chủng Lactobacillus paracaseiđối kháng tốt với vi khuẩn gây bệnh viêm dạ dày loại B, loét trong hệ tiêu hóa, nguy cơ gây ung thư dạ dày do vi khuẩnHelicobacter pylori gây ra. 

-  Chủng Lactobacillus paracasei (LP strain) là một trong những loài vi khuẩn probiotics thuộc chi Lactobacilus do vậy chúng cũng thể hiện đầy đủ các ưu điểm có được của chi Lactobacillus nhưkhả năng sinh Acid lactic, khả năng sinh các chất kháng sinh tự nhiênBacteriocin, khả năng đối kháng hoặc ức chế đối với các vi khuẩn gây bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, khả năng chịu được pH thấp (2-3) trong dạ dày cũng như khả năng bám dính tốt vào niêm mạc ruột...

b.Ưu điểm riêng có củaLactobacillus paracasei (LP strain)

- L. paracaseicó một vài ưu điểm mà đa số các loài Lactbacillus khác không có là:
Khả năng chịu nhiệt tốt và có hoạt tính phân giải
 protein cao.
-  Thứnhất:là 
khả năng chịu nhiệt là một trong những ưu điểm lớn giúp L. paracasei có thể sống sót được tốt hơn so với các loài khác trong điều khiện khắc nhiệt về nhiệt độ.

Thứ hai:là khả năng phân giải protein là một đặc điểm rất tốt để giúp tăng cường khả năng tiêu hóa ở trẻ em. Loài Lactobacillus paracasei (LP strain) còn hiệu quả hơn trong việc kích hoạt sự sản xuất cytokin IL-12 trong tế bào máu monocytes so với tế bào L. plantarum và L. rhamnosus.  Lactobacillus paracasei (LP strain) còn có khả năng kháng với Pancreatin ở pH 8, đây là một lợi thế giúp Lactobacillus paracasei (LP strain) thể di chuyển rộng trong hệ tiêu hóa mà vẫn có thể sống được.

 

10/-Lactobacillus plantarum (LPL strain)

 

- Lactobacillus plantarum LPL strainlà một trong những loài vi khuẩn lành mạnh trong chi Lactobacillus. Lactobacillus plantarumLPL strainlà một loài linh hoạt như vậy, lợi ích của nó đối với con người và động vật tiếp tục là chủ đề của nhiều nghiên cứu.

- Những nghiên cứu này cho thấy rõ ràng nhiều triệu chứng và quá trình mắc bệnh ảnh hưởng tích cực khi bổ sung Lactobacillus plantarum LPL strain được thực hiện.

Lactobacillus plantarum LPL strainđược nghiên cứu & thử nghiệm là rất an toàn để sử dụng phòng bệnh & điều trị nhiều bệnh tại ống tiêu hóa, …

- Lactobacillus plantarum LPL straincó bộ gen lớn nhất của tất cả các loài lactobacillus và có thể tồn tại trong môi trường khắc nghiệt của đường ruột của

* Lactobacillus plantarum LPL straincó thể sống trong một thời gian dài 2 tuần tại ruột chức năng.

* Nghiên cứu gần đây cho thấy vi khuẩn này có thể là một chiếc xe đáng tin cậy cho vắc-xin.

11. Lactobacillus plantarum (LP28 strain)(LỢI KHUẨN)?

- Lợi khuẩn Lactobacillus plantarumLPL STRAINcó khả năng ngăn chặn sự bám dính của E.coli vào màng nhầy, làm giảm độc tố do E.coli tiết ra và có khả năng chống lại các vi sinh vật gây bệnh nội bào và ngoại bào.

- Lactobacillus plantarumLPL STRAIN giúp tiêu hóa tốt các chất, cải thiện các vấn đề tiêu hóa .

- Lactobacillus plantarumLPL STRAIN tiết ra acid lactic giúp phòng ngừa và ngăn chặn rối loạn tiêu hóa, giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, khôi phục lai cân bằng vi khuẩn tự nhiên trong cơ thể, chuyển lactose thành acid lactic, hạn chế dị ứng .

 

12. Lactobacillus rhamnosus GG (LGGLỢI KHUẨN)?

dưới kính hiển vi

1/-     KHÁI QUÁT:

- Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain): Là một trong những nghiên cứu rộng rãi nhất với hơn 800 Các nghiên cứu đã được ký kết cho đến nay.

- Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain): còn gọi là một probiotic đã được chứng minh rất hữu ích trong điều trị nhiều bệnh bao gồm:

+ Rối loạn đường tiêu hóa

+ Bệnh tiêu chảy

+ Ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp

+ Ngăn ngừa nhiễm trùng đường sinh dục

+ Điều trị bệnh viêm da

+ Tiêu chảy thẩm thấu.

+ Giúp giảm cân

+ Điều trị chứng trầm cảm và giảm lo âu (trong các nghiên cứu chuột). 

+ Nhiều kết quả nghiên cứu tại Nhật Bản. Đề nghị Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) điều trị bệnh viêm da do tiếp xúc độc tố

+ Kháng siêu vi Rotavirus ở trẻ em hoặc để khôi phục lại vi trong ruột sau khi uống thuốc kháng sinh.

+ Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) thường thấytrong các sản phẩm sữa chua, tuy nhiên trong sữa chua số lượng Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) thường không đủ cao để điều trị.

2/-     ƯU ĐIỂM:

- Tăng khả năng hoạt động toàn bộ hệ thống hạch bạch huyết(Hệ thống miễn dịch, tăng sức đề kháng rất hữu hiệu)

- Ức chế Vi khuẩn bất lợi gây bệnh đường ruột

- Cải thiện tiêu hóa và rối loạn tiêu hóa ờ người lớn và trẻ em

- Giảm hấp thu đáng kể lượng Cholesterol vào máu

- Tăng hoạt tính Insulin, chống quá trình kháng Insulin của cơ thể người bệnh, hỗ trợ bệnh đái tháo đường type 2

+ Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) có thể tồn tại môi trường có tính axít khắc nghiệt của đường tiêu hóa và ruột giàLactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) sống & sinh sản trong màng nhày của ruột

+ Khi đủ số lượng Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) cân bằng vi dọc theo các bức tường của ruột khi làm việc trên nhiều cấp độ.

+ Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) Khi đủ quân số trong ống ruộtnó cung cấp cho các axit, hydrogen peroxide, có khả năng tạo ra một môi trường acid, chính môi trường acid sẽ ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn có hại. + Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) có thể vào máu và sinh sôi ở vách của ống niệu quản, bàng quang & niệu đạo. có khả năng ngăn chặn nhiều loại vi trùng gây bệnh bội nhiễm ngược dòng trong hệ thống tiết niệu

3/-     LỢI ÍCH:

+ Thường xuyên hoặc từng đợt sử dụng Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) bổ sung có thể cung cấp nhiều hiệu ứng có lợi cho cơ thể.

a.Hiệu quả như cải thiện chứng ăn khó tiêu:

+ Thời gian tiêu hóa nhanh hơn tại dạ dày

+ Giảm đầy hơi

+ Giảm tích tụ khí trong ống tiêu hóa sau ăn, (kiểu trướng bụng sình hơi)

+ Giúp ruột khỏe mạnh. Hệ lợi khẩn tốt và đầy đủ sẽ đóng góp tốt hơn cho sức khỏe tổng quát.

b.Điều trị triệu chứng tiêu chảy hoặc nhiễm trùng.

- Thường yêu cầu chỉ sử dụng cấp tính trong khi các triệu chứng đang xảy raCác triệu chứng hay các bệnh đường tiêu hóa do viêm nhiễm mãn tính kéo có thể yêu cầu sử dụng lâu dài hơn.

- Báo cáo khoa học tại bệnh viện nhi New York kết luận: Trẻ nhỏ bổ sung liều lượng thích hợp Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) ngoài lợi ích cải thiện tiêu hóa hấp thu, còn có tác dụng phòng chống nhiều bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Kết quả kép trong nghiên cứu chỉ ra là do tăng khả năng miễn dịch của Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain).

c.Phòng & điều trị triệu chứng viêm nhiễm trùng đường tiết niệu.

- Các nhà nghiên cứu đã ngạc nhiên khi thấy kết quả khi sử dụng điều đặn Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain). Các triệu chứng viêm nhiễm đường tiết niệu, như tiểu buốt, gắt, cảm giác nước tiểu nóng, tiểu sót giọt cũng giảm đáng kể trong hàng loạt nghiên cứu thử nghiệm.

d.Giảm mỡ máu do ngăn chặn hấp thu cholesterol tại ruột chức năng.

+ Nhiều nghiên cứu làm kinh ngạc các nhà khoa học tại đai học Tokyo những người béo phì có thể giảm đáng kể lượng mỡ trong máu theo nhiều mức độ khác nhau, nếu bổ sung thường xuyên, lượng mỡ thừa dưới da như quanh bụng, cổ, mông các vùng khác trên cơ thể, cũng giảm đáng kể. họ giảm được trọng lượng & sức khỏe ngày càng được cải thiện.

+ Điều này đã khiến một nghiên cứu trong 2012 mà cho thấy rằng những phụ nữ trên một chế độ ăn bổ sung với Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) cơ thể của nhóm được chọn đả giảm gấp đôi trọng lượng khi so sánh với một nhóm được chọn dùng một giả dược. (Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra).

Nguồn và liều lượng

e.An toàn tuyệt đối của Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain).

+ Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain)Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) thường được chỉ ra là an toàn để sử dụng

+ Luôn luôn tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn trước khi bổ sung để đảm bảo rằng đó là không có tương tác với thuốc hiện tại của bạn.

+ Những người có hệ thống miễn dịch bị tổn hại cũng được chỉ địnhLactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) để cải thiện sức khỏe tổng quát cho cơ thể.

e.Chống nhiễm xạ của:Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain)

- Vụ nổ nhà máy điện nguyên tử Chernobyl ngày 26/4/1986 là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử. Nhưng ít ai biết rằng, ở một khía cạnh khác, thảm họa Chernobyl lại mở ra cơ hội ứng dụng những nghiên cứu “tối mật” về công nghệ sinh học vào cuộc sống…

- Sự cố nổ lò phản ứng số bốn của nhà máy điện nguyên tử Chernobyl đã làm thất thoát ra môi trường một lượng phóng xạ cực lớn, ước tính gấp bốn trăm lần lượng phóng xạ của quả bom hạt nhân được thả xuống Hiroshima năm 1945

- Song song với những nỗ lực nhằm ngăn chặn sự phát tán của phóng xạ, chính quyền Liên Xô phải đối mặt với một thách thức vô cùng lớn - đó là việc cứu chữa cho hàng chục, thậm chí hàng trăm nghìn người bị nhiễm xạ ở cường độ cao - bệnh nhân trực tiếp của các bệnh ung thư, máu trắng, suy tiêu hóa và tử vong!

- Ngay từ đầu những năm 1970, theo chỉ thị đặc biệt của Nhà nước Liên Xô, các nhóm nghiên cứu đã được giao nhiệm vụ tìm ra những giải pháp dự phòng cho khả năng bị tấn công hạt nhân trong Chiến tranh Lạnh. Các giải pháp này hướng đến việc ngăn ngừa khả năng bị nhiễm xạ (sử dụng các boongke nằm sâu dưới lòng đất), chế tạo ra các vật liệu chống nhiễm xạ để làm trang phục bảo hộ, và thậm chí là các phương thuốc để ngăn ngừa hậu quả của phơi nhiễm phóng xạ. + Nhóm các nhà vi sinh vật học tại Leningrad sau khi thử nghiệm trên 600 chủng vi khuẩn khác nhau đã tìm ra một chế phẩm đặc biệt. Nó được chiết xuất bằng công nghệ enzymes đặc hiệu, giúp phân tách thành tế bào vi khuẩn lành tính Lactobacillusrhamnosus (GG&LGG strain) ra thành hàng nghìn mảnh nhỏ - là các tiểu phân peptidoglycan mạch ngắn. Khi được đưa vào cơ thể, các peptidoglycan này đóng vai trò như hàng tỷ đơn vị kháng nguyên, kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, nhờ đó gia tăng số lượng bạch cầu, giảm nguy cơ bệnh máu trắng và các tác động xấu khác của tia phóng xạ.

- Nghiên cứu này được đóng dấu “Tối Mật” và mãi mãi sẽ còn nằm trong hồ sơ mật nếu như không xảy ra sự cố Chernobyl…

* Khi được quyết định ứng dụng để chữa trị cho bệnh nhân bị nhiễm phóng xạ, sản phẩm này đã cho một kết quả không ngờ: tỉ lệ tử vong do nhiễm các bệnh liên quan giảm đi đáng kể, nhất là bệnh máu trắng, ung thư và tổn thương hệ tiêu hóa, tỉ lệ phục hồi của các bệnh nhân này cao hơn hẳn so với các bệnh nhân không sử dụng. Chính điều đó đã một phần làm giảm bớt hậu quả kinh hoàng mà người dân các nước Ucraina, Belarus… trực tiếp phải chịu sau thảm họa.

+ Những “bí mật quốc gia”này cũng dần được công bố  và các nước khác biết đến “chế phẩm đặc hiệu” này và gọi nó với cái tên Russian Choice Immune (“sự lựa chọn miễn dịch của Nga”). Chế phẩm này được tập trung nghiên cứu tại Allergy Research Group (Viện nghiên cứu dị ứng Hoa Kỳ), và được tối ưu hóa trong chiết xuất, tạo ra một sản phẩm hoàn hảo hơn, được đặt tên là Delta - immune. Năm 1998, Delta - immune được ứng dụng cho nhiều bệnh nhân mắc các bệnh viêm nhiễm như: cảm cúm, viêm đường hô hấp, suy giảm miễn dịch và thậm chí là ung thư, cho kết quả vô cùng khả quan, trong đó nổi bật nhất là công dụng tăng cường hệ miễn dịch mạnh mẽ - “điều cốt lõi” trong việc chữa trị rất nhiều bệnh thường gặp hiện nay! Tại Mỹ, hiện nay Delta - immune đang được tiếp tục phát triển và cải tiến với các chủng vi khuẩn khác nhau, nhằm tối ưu hóa công dụng đặc biệt của nó, và đáp ứng với nhu cầu điều trị càng ngày càng cao của người bệnh. Còn tại Nga - “quê hương” của Delta - immune, rất tiếc đến tận bây giờ chế phẩm này vẫn không hề được đưa ra để phục vụ cuộc sống!

- Năm 2004 Delta - immune được chuyển giao từ Mỹ về Việt Nam và đã được sản xuất thành công. Trong bối cảnh Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Á đang bối rối vì lo ngại tai họa hạt nhân từ nhà máy Fukushima, khi mà người dân khắp nơi xếp hàng mua muối I-ốt (trong khi nó chỉ có thể ngăn ngừa ung thư tuyến giáp), thiết nghĩ chúng ta cần thiết đặt lại vấn đề về chế phẩm Genecel này, nhằm giúp ngăn ngừa tối đa nguy cơ của một thảm họa có thể đang đến gần…

12.1                LACTOSE?

a. Lactose là gì?

- Lactose là một hợp chất được sinh ra ở ruột non giúp phân hóa đường lactose thành hai loại đường khác nhau là đường glucose và đường galactose có ích cho cơ thể.

- Tùy vào lượng men lactase có trong cơ thể mà mỗi người có khả năng tiêu hóa lactose khác nhau (có nhiều trong sữa động vật).

 

b.Bất dung nạp lactose là gì?

- Đây là tình trạng cơ thể không có khả năng tiêu hóa đường sữa (lactose) có trong các sản phẩm từ sữa vì thiếu một loại enzyme trong ruột non.

- Khi lactose chưa được tiêu hóa xuống đến ruột già, thành phần này tương tác với vi khuẩn ruột và gây ra các triệu chứng của tình trạng bất dung nạp đường lactose.

- Bất dung nạp lactose có thể di truyền, do nguyên nhân tuổi tác hoặc là hệ quả của các rối loạn tiêu hóa.

12.2                MALTODEXTRIN?

 

Tinh bột thủy phân - Maltodextrin là một loại bột uống nếu có DE từ 9 – 12

a. Maltodextrin - (C6H10O5)n.H2O) là gì?

+ Theo định nghĩa của Cơ quan Thực phẩm và Thuốc của Hoa Kỳ (FDA) thì maltodextrin là các loại polysaccharide không ngọt, có công thức (C6H10O5)n.H2O, là sản phẩm thủy phân tinh bột không hoàn toàn (bằng enzym hoặc acid), có đương lượng dextrose (DE) từ 4 đến 20.

+maltodextrin là một polysaccharide được sử dụng như một phụ gia thực phẩm + Maltodextrin. Nó được sản xuất từ tinh bột bị thủy phân một phần và thường đượctồn tại dạng bột trắng dễ hút ẩm.

Maltodextrin có thể dễ dàng tiêu hóa, được hấp thu nhanh chóng như glucose , vị ngọt vừa hoặc gần như không thơm. Nó thường được sử dụng để sản xuất nước ngọt và kẹo .

maltodextrin gồm các đơn vị kết nối D-glucose trong chuỗi có chiều dài biến.

+ Đơn vị glucose được chủ yếu liên kết với α (1 → 4) glycosidic .maltodextrincấu tạo gồm một hỗn hợp của các chuỗi khác nhau 3-17 đơn vị glucose có nguồn gốc từ bột bắp, sắn, khoai, lúa mì, v.v..

 

12.3                SKIMMED MILK POWDER?

- Trong thành phần tự nhiên của sữa bò tươi luôn có một lượng chất béo sữa (kem). Lượng chất béo này có thể thay đổi tùy theo mùa và chế độ dinh dưỡng của con bò, nhưng luôn ở trong khoảng 3-4%.

- Tùy theo mục đích sử dụng, sữa tươi sẽ được điều chỉnh độ béo và chia ra 3 loại như sau:

 

* Sữa nguyên kem (full-cream milk - sữa toàn phần hay sữa béo): có hàm lượng chất béo trên 3,2%.

* Sữa ít béo (semi-skimmed milk - sữa tách bơ một phần): có hàm lượng chất béo từ 1 đến 1,8%.

* Sữa gầy (skimmed milk powder) sữa tách bơ): có hàm lượng chất béo không quá 1%.

- Sau đó các loại sữa trên mới được đưa đi chế biến thành các loại sữa tươi, sữa đặc, sữa bột... và các sản phẩm từ sữa.

12.4                POWDER SUGER?Là bột đường?

 

12.5                OLIGOSACCHARIDES?Là bột đường?

1. Hỗ trợ chống táo bón: khi vào ruột sẽ hút nước trương nở tạo khối phân và làm mềm phân, giúp đào thải nhanh phân và các chất cặn bã có hại ra khỏi cơ thể.

2. Trên hệ tiêu hóa: Oligosaccharides còn kích thích sự phát triển của những vi khuẩn có lợi tại ruột (Các vi khuẩn có ích này giúp tiêu hóa tốt, tăng sức đề kháng, và đem lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe) . 

3. Trên hệ tim mạch: FOS Oligosaccharideslàm giảm tổng hợp cholesterol, giúp làm giảm triglycerid máu, cholesterol toàn phần và LDL cholesterol.

4.Giúp Hấp thu Calci: Oligosaccharides có thể gắn kết với nhiều khoáng chất (calci, magnesi) ở ruột non. Các acid béo mạch ngắn dược sinh ra từ quá trình lên men Oligosaccharides có thể làm tăng hấp thu calci và magnesi tại ruột già.

5.Ngoài ra,Oligosaccharides không được cơ thể hấp thu vì không hoặc ít bị thủy phân bởi hệ men đường ruột nên lượng đường trong máu không bị biến động sau khi uống, phù hợp cho bệnh nhân tiểu đường và người bị bệnh béo phì.

6.Oligosaccharides được dùng như một thực phẩm bổ sung, rất phổ biến ở các nước Âu - Mỹ do nhiều lợi ích cho sức khỏe

 

12.1                Acid lactic: Rất tốt cho sức khỏe(LỢI KHUẨN)?

+ Hầu hết các vi sinh vật sinh acid lactic đều thuộc họ Lactobacillaceae và được xếp vào 4

+ Về mặt hình thái, vi khuẩn lactic có dạng lưỡng cầu, tứ cầu, liên cầu, và dạng que, đứng đơn độc hoặc thành chuỗi. Khả năng sinh tổng hợp của các vi khuẩn lactic thuộc dạng yếu.Vi khuẩn Lactic là những vi sinh vật có yêu cầu dinh dưỡng cao. Để sinh trưởng bình thường, ngoài nguồn carbon, chúng cần nitơ một phần dưới dạng các acid amin, một số vitamin, các chất sinh trưởng và chất khoáng.

+ Vai trò của vi khuẩn lactic:

* Sinh ra acid lactic, tạo ra nhiều chất chống vi khuẩn khác nhau như acid hữu cơ, diacetyl, hydrogen peroxide và các bacteriocin nên ngăn cản được sự hiện diện và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh.

* Phòng ngừa và ngăn chặn rối loạn tiêu hóa, giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, khôi phục lại cân bằng vi khuẩn tự nhiên trong cơ thể, chuyển lactose thành acid lactic, hạn chế dị ứng do cơ thể không dung nạp được lactose.

* Một số vi khuẩn lactic có khả năng bảo vệ chống lại sự phân hủy và đột biến AND in vitro và  in vivo

 

 

12 LỢI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT - MEN VI SINH HÀN QUỐC
  • Type   Online course
  • Giá   0 VNĐ

THÔNG TIN ĐĂNG KÝ